Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (daiphukhung)
  • (thuongqt_qb@yahoo.com)
  • (nhatngoc68@yahoo.com)
  • (thuongqtqb@gmail.com)

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Giao_luu_cung_Fami_Kid.flv Nguyen_Thi_Hai_Hoa_lop_4A.flv Mai_Thu_Huyen_lop_3A.flv Luyen_doclop_5B.flv Chien_thang_Dien_Bien_Phu_1954.flv Chien_thang_3041975.flv Chien_dich_Bien_gioi_thudong_1950.flv 4_n.jpg 3n.jpg 52289977_n.jpg SGK_My_thuat_6__33342jpg.jpg Imageshjh.jpeg Images.jpeg DSC069301.jpg DICHOkhacgoNguyenThiToUyen79X190CM1jpg1352030005_500x0.jpg 403939231_1415869501.jpg 21.jpg 13.jpg Tu_hoc_tieng_anh_cho_tre_em.flv Cach_phat_am_tieng_anh.flv

    Chào mừng quý vị đến với website của trường Tiểu học Quảng Trung

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thương (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:52' 11-12-2014
    Dung lượng: 39.5 KB
    Số lượt tải: 1153
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
    MÔN TIẾNG VIỆT
    LỚP 5
    A/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)
    I.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
    Học sinh đọc thầm bài ”Buôn Chư Lênh đón cô giáo” (SGK TV 5 tập 1 trang 144-145) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
    Câu 1: ‘‘Buôn ” có nghĩa là gì ?
    A. Làng ở Tây Nguyên.           B. Già Làng.  C. Người dân.         D. Cả 3 ý đều sai
    Câu 2: Cô giáo có tên là gì?
    A. Rok.                   B. Buôn .               C. Y Hoa.                    D. Chư Lênh
    Câu 3 : Cô giáo viết hai chữ gì ?
    A. Buôn Chư Lênh               B. Y Hoa         C. Bác Hồ                         D. già Rok
    Câu 4: Cô Giáo Y Hoa đến Buôn Chư Lênh để làm gì?
    A. Thăm buôn làng.                           B. Mở trường dạy học.  
    C. Nhận con giao mà già trao cho         D. Đọc lời thề của người là đến buôn
    Câu 5 : Vì sao Y Hoa phải cầm dao chém vào cột ?
    A. Lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ.
    B. Khi đi xa trở về
    C. Nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý
    D. Công việc chuẩn bị để mở trường học
    Câu 6: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ?
    A. Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních. Họ mặc quần áo như đi hội.
    B. Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung.
    C. Già làng đứng đón khách ở giữa già làng, trao cho cô giáo con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn.
    D. Cả 3 ý đều đúng.
    Câu 7: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ?
    A. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.          
    B. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp.
    C. Đón tiếp bằng nghi thức trang trọng nhất.
    D. Căn nhà sàn chật ních như đi xem hội.      
    Câu 8: Ý nghĩa của câu chuyện là gì ?
    A. Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo.
    B. Biết trọng văn hóa.
    C. Mong  muốn cho con em  dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
    D. Cả 3 ý đều đúng.
    Câu 9: Từ nào đồng nghĩa với từ hạnh phúc?
    A. bất hạnh               B. sung sướng             C. đoàn kết        D. hòa bình
    Câu 10: Tìm cặp quan hệ từ ở câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì  giữa các bộ phận của câu.
    Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Giang vẫn luôn học giỏi.
    B/ Kiểm tra viết (10 điểm)
    I.Chính tả: ( 5 điêm)
    Giáo viên đọc cho học sinh viết bài  “Kì diệu rừng xanh” (SGK TV5 tập 1 trang 76) Đoạn từ ( Sau một hồi len lách đến................một thế giới thần bí.). 
    II.Tập làm văn:(5 điểm)
     Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,...) của em.
    ĐÁP ÁN
    A/ Kiểm tra đọc:
    I.Đọc thầm và làm bài tập:(5 điểm)
    HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm
    Câu 1: A
    Câu 2: C
    Câu 3: C
    Câu 4: B
    Câu 5: A
    Câu 6: D
    Câu 7: A
    Câu 8: D
    Câu 9: B
    Câu 10: Cặp quan hệ từ:  tuy…nhưng (biểu thị quan hệ tương phản)
    B/ Kiểm tra viết:
    I. Chính tả (5 điểm)
    - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đúng đoạn văn (5 điểm).
    - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết(sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
    * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
    II. Tập làm văn (5 điểm)
    - Đảm bảo các yêu cầu được 5 điểm.
    + Viết được bài văn tả ngôi trường của em đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài
     
    Gửi ý kiến